Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là nghĩa vụ của các doanh nghiệp và sản phẩm này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại, rủi ro và bớt gánh nặng tài chính nếu sự cố không may xảy ra. Vậy đối tượng cần mua bảo hiểm cháy nổ là gì và hồ sơ mua bảo hiểm gồm những gì?

Đối tượng mua bảo hiểm cháy nổ

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm dành cho những đối tượng có nguy cơ cháy nổ cao được quy định tại thông tư 220/2010/TT-BTC. Cụ thể:

Yêu Cầu tư vấn ngay

Luôn thấu hiểu khách hàng để đưa ra các giải pháp phù hợp với chi phí tốt nhất

Bảng tỷ lệ phí Bảo Hiểm Cháy Nổ

STT Danh mục cơ sở có nguy hiểm cháy nổ Loại khấu trừ Phí bảo hiểm/ năm (%)
1 Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo A 0.05
2 Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác A 0.05
3 Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác
3.1 Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người B 0.4
3.2 Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động A 0.15
3.3 Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khác A 0.1
4 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ
4.1 Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóa A 0.075
4.2 Triển lãm; nhà hội chợ A 0.12
5 Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa
5.1 Trung tâm thương mại A 0.06
5.2 Siêu thị, cửa hàng bách hóa A 0.08
5.3 Chợ kiên cố, bán kiên cố B 0.5
6 Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông A 0.075
7 Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển A 0.07
8 Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt
8.1 Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắt A 0.1
8.2 Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắt B 0.12
8.3 Cảng hàng không A 0.08
9 Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
9.1 Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ A 0.05
9.2 Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (springkler) A 0.1
10 Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác A 0.05
11 Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ B 0.4
12 Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được B 0.35
13 Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt. B 0.3
14 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốt B 0.3
15 Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên
15.1 Nhà máy nhiệt điện A 0.1
15.2 Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khác A 0.07
15.3 Trạm biến áp A 0.12
16 Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay A 0.1
17 Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được
17.1 Kho hàng hóa, vật tư cháy được B 0.2
17.2 Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được A 0.075
17.3 Bãi hàng hóa, vật tư cháy được B 0.1
18 Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
18.1 a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy) B 0.2
18.2 b) Công trình sản xuất gỗ B 0.5
18.3 c) Công trình sản xuất giầy B 0.35
18.4 Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E A 0.15
19 Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
19.1 Khí cháy B 0.167
19.2 Chất lỏng B 0.2
19.3 Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được B 0.7
19.4 Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau B 0.6
19.5 Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí B 0.5

Tính phí bảo hiểm cháy nổ như thế nào?

Theo quy định thì số tiền bảo hiểm cháy nổ là giá trị tính thành tiền của các tài sản đóng bảo hiểm dựa theo giá thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Với những trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản đóng bảo hiểm thì mức phí bảo hiểm sẽ do các bên thỏa thuận. Cụ thể:
Nếu đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì phí bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị thay thế hoặc giá trị còn lại được thỏa thuận của hai bên. Doanh nghiệp và bên đóng bảo hiểm sẽ tự thỏa thuận chi phí.
Nếu đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm thì phí bảo hiểm là giá trị tính thành tiền dựa theo sự tkhai báo của bên tham gia bảo hiểm.
Trong đó: Phí bảo hiểm = Giá trị tài sản x tỷ lệ phí (tỷ lệ phí sẽ dựa theo thông tư của bộ tài chính quy định cho từng loại đơn vị, ngành nghề) .
Tuy nhiên, theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy nổ thì việc giải quyết bồi thường bảo hiểm còn dựa theo các nguyên tắc sau:
– Số tiền bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá giá trị hiện hành của tài sản đó và phải trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm theo quy định.
– Với những trường hợp bên tham gia bảo hiểm có tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ như không thực hiện các quy định về cháy nổ thì sẽ giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường.
– Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường cho những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận của bên tham gia bảo hiểm.

Hình thức bồi thường bảo hiểm cháy nổ

Khi tham gia đóng bảo hiểm cháy nổ, nếu không may tài sản của bên tham gia bảo hiểm gặp sự cố cháy nổ thì sẽ được bồi thường theo quy định:
Bên tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận hình thức bồi thường như: sửa chữa/ thay thế tài sản bị thiệt hại hoặc bồi thường chi phí theo giá trị tài sản. Trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản cũ sau khi đã thay thế tài sản mới cho bên tham gia bảo hiểm.
Nếu hai bên không không thoả thuận được về hình thức bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền. Chi phí sẽ được tính dựa theo giá trị tài sản hiện hành.

Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm cháy nổ

Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, để yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường thì bên tham gia cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ như sau:
– Giấy yêu cầu bồi thường của bên tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
– Hợp đồng bảo hiểm của hai bên đã ký kết.
– Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của bên tham gia bảo hiểm.
– Biên bản giám định nguyên nhân gây ra các tổn thất từ Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền đi kèm các bằng chứng thiệt hại.
– Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại về tài sản của đối tượng tham gia bảo hiểm.

Mua bảo hiểm cháy nổ ở đâu

Bảo hiểm giá trị cao hãy chọn nhà bảo hiểm lớn nhất

Lựa chọn hoàn hảo khi chọn mua từ PVI Sài Gòn - Nhà Bảo Hiểm số 1 Việt Nam

Bảo hiểm PVI Sài Gòn là nhà bảo hiểm chính với số tiền bồi thường cho rủi ro cháy nổ lên tới hàng ngàn tỷ đồng, hỗ trợ tối đa cho người dân, chủ doanh nghiệp tại các vụ cháy nổ như: Công ty Bóng Đàn Rạng Đông, Chung cư Carina Quận 8, ......

Yêu Cầu tư vấn ngay

Luôn thấu hiểu khách hàng để đưa ra các giải pháp phù hợp với chi phí tốt nhất

Các sản phẩm Bảo Hiểm ưu việt khác tại PVI Sài Gòn

Bảo hiểm xây dựng

Xem ngay

Bảo hiểm PVI Care

Xem ngay

Bảo hiểm trách nhiệm

Xem ngay

Bảo hiểm du lịch

Xem ngay
Chat Zalo
Gọi 089.808.6768